Mã Trường: DTK
THÔNG BÁO TUYỂN SINH
(Hệ đại học chính quy)
Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh Trường Đại Học Kỹ Thuật CôngNghiệp – ĐH Thái Nguyên , Theo đó trường thông báo tuyển sinh với các
chuyên ngành sau.
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp – ĐH Thái Nguyên
Địa chỉ: Số 666, Đường 3-2, Phường Tích Lương,
Thành phố Thái Nguyên - Thái Nguyên
Điện
thoại: 02803847145
Website: tnut.edu.vn
Ngành học
|
Mã ngành
|
Tổ hợp môn thi/ xét tuyển
(mã tổ hợp môn)
|
Chỉ tiêu
|
Các ngành đào tạo
đại học:
|
1.980
|
||
I/ Chương trình tiên
tiến
|
|||
Kỹ thuật Cơ khí
|
52905218
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01)
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
70
|
Kỹ thuật Điện
|
52905228
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01)
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
70
|
II/ Đào tạo kỹ sư kỹ
thuật
|
|||
Kỹ thuật cơ
khí (Chuyên ngành: Thiết kế và chế tạo cơ khí; Cơ khí chế tạo máy; Kỹ
thuật gia công tạo hình; Cơ khí động lực)
|
52520103
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01)
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
350
|
Kỹ thuật Cơ - điện
tử (Chuyên ngành: Cơ điện tử)
|
52520114
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01)
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
240
|
Kỹ thuật vật liệu
|
52520309
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
30
|
Kỹ thuật Điện, điện
tử
(Chuyên
ngành: Hệ thống điện; Thiết bị điện; Kỹ thuật điện)
|
52520201
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
240
|
Kỹ thuật Điện tử,
truyền thông
(Chuyên ngành: Kỹ
thuật điện tử; Điện tử viễn thông)
|
52520207
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
100
|
Kỹ thuật máy tính
(Chuyên ngành: Tin
học công nghiệp)
|
52520214
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
40
|
Kỹ thuật Điều khiển
và tự động hoá (Chuyên ngành: Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp; Kỹ
thuật điều khiển)
|
52520216
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
300
|
Kỹ thuật công trình
xây dựng
(Chuyên ngành: Xây
dựng dân dụng và công nghiệp)
|
52580201
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
50
|
Kỹ thuật xây dựng
công trình giao thông
|
52580205
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
30
|
Kỹ thuật môi trường
|
52520320
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07);
Toán, Hóa học, Sinh
học (B00)
|
40
|
III/ Đào tạo kỹ sư
công nghệ
|
|||
Công nghệ chế
tạo máy (Chuyên ngành: Công nghệ gia công cắt gọt)
|
52510202
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
70
|
Công nghệ kỹ thuật
điện, điện tử (Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện)
|
52510301
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
70
|
Công nghệ kỹ thuật ô
tô (Chuyên ngành: Công nghệ ô tô)
|
52510205
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
120
|
IV/ Đào tạo cử nhân
|
|||
Kinh tế công
nghiệp (Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp công nghiệp; Quản trị
doanh nghiệp công nghiệp)
|
52510604
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
50
|
Quản lý công
nghiệp (Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp)
|
52510601
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
40
|
Ngôn ngữ Anh (Chuyên
ngành: Tiếng Anh Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ)
|
52220201
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
30
|
V/ Cử nhân sư phạm
kỹ thuật
|
|||
Sư phạm Kỹ thuật
Công nghiệp (Chuyên ngành: Sư phạm Kỹ thuật Cơ khí; Sư phạm kỹ
thuật Điện; Sư phạm kỹ thuật tin)
|
52140214
|
Toán, Vật lí, Hóa
học (A00) ;
Toán, Vật lí, Tiếng
Anh (A01);
Toán, Ngữ văn, Tiếng
Anh (D01);
Toán, Hóa học, Tiếng
Anh (D07)
|
40
|
Phạm vi tuyển sinh: Trường đại học kỹ thuật công nghiệp – ĐH Thái
Nguyên tuyển sinh trên phạm vi cả nước.
Phương thức: tuyển sinh dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia
Ngưỡng đảm bảo chất
lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển
Điều
kiện ĐKXT
Thí sinh đã tốt nghiệp
trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục
thường xuyên hoặc trung cấp; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành
và các điều kiện dự tuyển khác theo Qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ
chính qui hiện hành của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (GD&ĐT);
Ngưỡng
điểm nhận hồ sơ ĐKXT
Dựa trên ngưỡng đảm
bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quyết định, Nhà trường sẽ xác định
ngưỡng điểm xét tuyển đối với từng ngành tuyển sinh.
- Quy định chêch lệch
điểm xét giữa các tổ hợp: Các tổ hợp đều có mức ưu tiên về điểm như nhau.
- Điểm xét tuyển và
các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
+ Điểm xét tuyển là
tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (ĐKXT) theo thang điểm 10 và
được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực;
+ Đối với các thí sinh
bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách trúng truyển thì thứ tự ưu tiên như sau:
(1) ưu tiên thí sinh có 3 môn trong tổ hợp xét tuyển có điểm từ 5,0 trở lên;
(2) ưu tiên môn toán trong tổ hợp ĐKXT; (3) ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao
hơn.
+ Các thí sinh trúng
tuyển có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm liên tục và tốt nghiệp
trung học tại các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ có tổng
điểm 3 môn thi trong tổ hợp ĐKXT thấp hơn 1,0 điểm so với ngưỡng điểm quy định
của Bộ GDĐT sẽ phải học bổ sung kiến thức một học kỳ trước khi vào học chính
thức.
Học phí dự kiến với
sinh viên chính quy:
Mức học phí được thực
hiện trên cơ sở của Nghị định 86/2015/NĐ-CP; hiện tại mức học phí là 750.000
VNĐ/tháng với các ngành kỹ thuật, 640.000 VNĐ/tháng với các ngành kinh tế, được
quy đổi ra học phí tín chỉ theo chương trình đào tạo.





Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét