Thứ Sáu, 24 tháng 11, 2017

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Tuyển Sinh 2018

Mã Trường: SPK
THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2018
(Hệ đại học chính quy)






truong dai hoc su pham ky thuat tp.hcm
Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM , Theo đó trường thông báo tuyển sinh với các chuyên ngành sau.


Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 38968 641
Website: hcmute.edu.vn



Ngành học/Chương trình đào tạo
Mã ngành
Khối xét tuyển
Chỉ tiêu
Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ đại trà – 29 CTĐT

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật máy tính
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Công nghệ chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Kỹ thuật công nghiệp
52510301D
52510302D
52510303D
52510304D
52520212D
52510201D
52510202D
52510203D
52510603D
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
100
100
100
40
50
110
110
110
60
Công nghệ chê biến lâm sản
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
Công nghệ in
Công nghệ thông tin
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Quản lý công nghiệp
Kế toán
Thương mại điện tử
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
52540301D
52510205D
52510206D
52510501D
52480201D
52510102D
52580205D
52510601D
52340301D
52340122D
52340122D
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
50
100
60
40
116
110
60
70
70
70
60
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ kỹ thuật hóa học
Công nghệ kỹ thuật môi trường
Kinh tế gia đình
Công nghệ may
Công nghệ vật liệu
52540101D
52510401D
52510406D
52810501D
52540204D
52510402D
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D01, D07
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D07, D90
60
60
60
30
60
50
Thiết kế thời trang
Sư phạm tiếng Anh
Ngôn ngữ Anh
52210404D
52140231D
52220201D
V01, V02
D01, D96
D01, D96
50
30
60
Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chất lượng cao (bằng tiếng Việt) - 17 CTĐT

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
CN chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
52510301C
52510302C
52510303C
52510201C
52510202C
52510203C
52510205C
52510206C
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
125
115
115
120
125
125
125
95
Công nghệ in
Công nghệ thông tin
Công nghệ may
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Công nghệ kỹ thuật máy tính
Quản lý công nghiệp
Kế toán
52510501C
52480201C
52540204C
52510102C
52510304C
52510601C
52340301C
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
80
125
100
125
40
110
110
Công nghệ kỹ thuật môi trường
Công nghệ thực phẩm
52510406C
52540101C
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
90
90
Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chất lượng cao (bằng tiếng Anh) – 10 CTĐT

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Công nghệ chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Công nghệ thông tin
Công nghệ thực phẩm
52510301A
52510302A
52510303A
52510201A
52510202A
52510203A
52510205A
52510102A
52480201A
52540101A
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, B00, D07, D90
70
35
35
35
70
70
70
35
70
35
Các chương trình đào tạo sư phạm kỹ thuật (miễn học phí) – Thí sinh sau khi trúng tuyển 12 ngành tương ứng trong 28 ngành đại trà trên sẽ đăng ký học sư phạm kỹ thuật sau.

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Kỹ thuật công nghiệp
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
Công nghệ thông tin
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ kỹ thuật môi trường
Công nghệ may
52510301D
52510302D
52510202D
52510203D
52510603D
52510205D
52510206D
52480201D
52510102D
52540101D
52510406D
52540204D
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, A01, D01, D90



Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)
Phạm vi: Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM tuyển sinh trên cả nước.
Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển; Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;
a. Xét tuyển dựa vào điểm thi của các tổ hợp môn thi THPT quốc gia: Phương án này áp dụng cho tất cả các ngành, các hệ đào tạo trừ ngành Thiết kế thời trang;
b. Xét tuyển chỉ dựa vào điểm tổ hợp các môn học bạ THPT của thí sinh: Phương án ngày áp dụng cho tối đa 40% chỉ tiêu tất cả các ngành hệ đào tạo chất lượng cao;
c. Xét tuyển kết hợp kết quả thi THPT quốc gia và tổ chức thi riêng đối với ngành nghệ thuật: Phương án này áp dụng cho ngành Thiết kế thời trang.
Ngoài ra, Nhà trường cũng mở rộng ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng có năng lực, thu hút nhân tài với các chính sách rõ ràng hơn, cụ thể và hấp dẫn hơn: mở rộng xét tuyển các đối tượng học sinh giỏi, học sinh lớp chuyên trường chuyên, học sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với số điểm cao, trao học bổng khuyến khích, học bổng toàn phần.
Cụ thể, ngoài các đối tượng được tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, trường sử dụng tối đa 20% chỉ tiêu từng ngành đào tạo để: ưu tiên xét tuyển thẳng các thí sinh ở các trường chuyên, trường có chất lượng đào tạo tốt trên cả nước; ưu tiên xét tuyển các thí sinh của các trường THPT có ký kết hợp tác về hướng nghiệp, tuyển sinh, đào tạo và nghiên cứu khoa học với trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Riêng đối với ngành Sư phạm tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh trường sử dụng thêm tối đa 20% chỉ tiêu để xét tuyển thẳng các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Đối với các chương trình đào tạo Sư phạm Kỹ thuật: Thí sinh sau khi trúng tuyển vào trường có nguyện vọng sẽ làm thủ tục đăng ký và sẽ được xét tuyển để học các chương trình đào tạo sư phạm kỹ thuật.

Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Lệ phí xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.   
Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:
Học phí dự kiến 2018-2019:
- Khối ngành KHXH, kinh tế: 206.000 đ/tín chỉ
- Khối ngành kỹ thuật, công nghệ: 242.000 đ/tín chỉ.

Xin Lưu Ý:

Mọi thông tin thắc mắc về tuyển sinh quý phụ huynh và các em học sinh có thể đặt câu hỏi bên dưới hoặc liên hệ để được hỗ trợ và hướng dẫn

Giờ hành chính từ : Thứ 2 đến Thứ 7 từ 7h'30 phút đến 18h00 Hàng ngày.

Điện Thoại Hỗ trợ Hotline 24/7:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Tin Mới Đăng

Designed By Vietnam Education