Mã Trường: SPK
THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM 2018
(Hệ đại học chính quy)
Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM , Theo đó trường thông báo tuyển
sinh với các chuyên ngành sau.
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh
Điện thoại: (08) 38968 641
Website: hcmute.edu.vn
Ngành học/Chương trình đào tạo
|
Mã ngành
|
Khối xét tuyển
|
Chỉ tiêu
|
Các ngành/chương
trình đào tạo trình độ đại học hệ đại trà – 29 CTĐT
|
|||
Công nghệ kỹ thuật
điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật
điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật
điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật
máy tính
Kỹ thuật y sinh
(Điện tử y sinh)
Công nghệ kỹ thuật
cơ khí
Công nghệ chế tạo
máy
Công nghệ kỹ thuật
cơ điện tử
Kỹ thuật công nghiệp
|
52510301D
52510302D
52510303D
52510304D
52520212D
52510201D
52510202D
52510203D
52510603D
|
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
|
100
100
100
40
50
110
110
110
60
|
Công nghệ chê biến
lâm sản
Công nghệ kỹ thuật ô
tô
Công nghệ kỹ thuật
nhiệt
Công nghệ in
Công nghệ thông tin
Công nghệ kỹ thuật
công trình xây dựng
Kỹ thuật xây dựng
công trình giao thông
Quản lý công nghiệp
Kế toán
Thương mại điện tử
Logistic và quản lý
chuỗi cung ứng
|
52540301D
52510205D
52510206D
52510501D
52480201D
52510102D
52580205D
52510601D
52340301D
52340122D
52340122D
|
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
|
50
100
60
40
116
110
60
70
70
70
60
|
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ kỹ thuật
hóa học
Công nghệ kỹ thuật
môi trường
Kinh tế gia đình
Công nghệ may
Công nghệ vật liệu
|
52540101D
52510401D
52510406D
52810501D
52540204D
52510402D
|
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D01, D07
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D07, D90
|
60
60
60
30
60
50
|
Thiết kế thời trang
Sư phạm tiếng Anh
Ngôn ngữ Anh
|
52210404D
52140231D
52220201D
|
V01, V02
D01, D96
D01, D96
|
50
30
60
|
Các ngành/chương
trình đào tạo trình độ đại học hệ chất lượng cao (bằng tiếng Việt) - 17
CTĐT
|
|||
Công nghệ kỹ thuật
điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật
điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật
điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật
cơ khí
CN chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật
cơ điện tử
Công nghệ kỹ thuật ô
tô
Công nghệ kỹ thuật
nhiệt
|
52510301C
52510302C
52510303C
52510201C
52510202C
52510203C
52510205C
52510206C
|
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
|
125
115
115
120
125
125
125
95
|
Công nghệ in
Công nghệ thông tin
Công nghệ may
Công nghệ kỹ thuật
công trình xây dựng
Công nghệ kỹ thuật
máy tính
Quản lý công nghiệp
Kế toán
|
52510501C
52480201C
52540204C
52510102C
52510304C
52510601C
52340301C
|
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
|
80
125
100
125
40
110
110
|
Công nghệ kỹ thuật
môi trường
Công nghệ thực phẩm
|
52510406C
52540101C
|
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
|
90
90
|
Các ngành/chương
trình đào tạo trình độ đại học hệ chất lượng cao (bằng tiếng Anh) – 10
CTĐT
|
|||
Công nghệ kỹ thuật
điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật
điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật
điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật
cơ khí
Công nghệ chế tạo
máy
Công nghệ kỹ thuật
cơ điện tử
Công nghệ kỹ thuật ô
tô
Công nghệ kỹ thuật
công trình xây dựng
Công nghệ thông tin
Công nghệ thực phẩm
|
52510301A
52510302A
52510303A
52510201A
52510202A
52510203A
52510205A
52510102A
52480201A
52540101A
|
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, B00, D07, D90
|
70
35
35
35
70
70
70
35
70
35
|
Các chương trình đào
tạo sư phạm kỹ thuật (miễn học phí) – Thí sinh sau khi trúng tuyển 12 ngành
tương ứng trong 28 ngành đại trà trên sẽ đăng ký học sư phạm kỹ thuật sau.
|
|||
Công nghệ kỹ thuật
điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật
điện tử, truyền thông
Công nghệ chế tạo
máy
Công nghệ kỹ thuật
cơ điện tử
Kỹ thuật công nghiệp
Công nghệ kỹ thuật ô
tô
Công nghệ kỹ thuật
nhiệt
Công nghệ thông tin
Công nghệ kỹ thuật
công trình xây dựng
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ kỹ thuật
môi trường
Công nghệ may
|
52510301D
52510302D
52510202D
52510203D
52510603D
52510205D
52510206D
52480201D
52510102D
52540101D
52510406D
52540204D
|
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, A01, D01, D90
|
|
Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông
(THPT)
Phạm vi: Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM tuyển sinh trên cả nước.
Phương thức tuyển
sinh: Thi tuyển; Xét
tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;
a. Xét tuyển dựa vào
điểm thi của các tổ hợp môn thi THPT quốc gia: Phương án này áp dụng cho tất cả
các ngành, các hệ đào tạo trừ ngành Thiết kế thời trang;
b. Xét tuyển chỉ dựa
vào điểm tổ hợp các môn học bạ THPT của thí sinh: Phương án ngày áp dụng cho
tối đa 40% chỉ tiêu tất cả các ngành hệ đào tạo chất lượng cao;
c. Xét tuyển kết hợp
kết quả thi THPT quốc gia và tổ chức thi riêng đối với ngành nghệ thuật: Phương
án này áp dụng cho ngành Thiết kế thời trang.
Ngoài ra, Nhà trường
cũng mở rộng ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng có năng lực, thu hút nhân
tài với các chính sách rõ ràng hơn, cụ thể và hấp dẫn hơn: mở rộng xét tuyển
các đối tượng học sinh giỏi, học sinh lớp chuyên trường chuyên, học sinh có
chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với số điểm cao, trao học bổng khuyến khích, học
bổng toàn phần.
Cụ thể, ngoài các đối tượng được tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, trường sử dụng tối đa 20% chỉ tiêu từng ngành đào tạo để: ưu tiên xét tuyển thẳng các thí sinh ở các trường chuyên, trường có chất lượng đào tạo tốt trên cả nước; ưu tiên xét tuyển các thí sinh của các trường THPT có ký kết hợp tác về hướng nghiệp, tuyển sinh, đào tạo và nghiên cứu khoa học với trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Riêng đối với ngành Sư phạm tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh trường sử dụng thêm tối đa 20% chỉ tiêu để xét tuyển thẳng các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Cụ thể, ngoài các đối tượng được tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, trường sử dụng tối đa 20% chỉ tiêu từng ngành đào tạo để: ưu tiên xét tuyển thẳng các thí sinh ở các trường chuyên, trường có chất lượng đào tạo tốt trên cả nước; ưu tiên xét tuyển các thí sinh của các trường THPT có ký kết hợp tác về hướng nghiệp, tuyển sinh, đào tạo và nghiên cứu khoa học với trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Riêng đối với ngành Sư phạm tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh trường sử dụng thêm tối đa 20% chỉ tiêu để xét tuyển thẳng các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Đối với các chương
trình đào tạo Sư phạm Kỹ thuật: Thí sinh sau khi trúng tuyển vào trường có
nguyện vọng sẽ làm thủ tục đăng ký và sẽ được xét tuyển để học các chương trình
đào tạo sư phạm kỹ thuật.
Lệ phí xét tuyển/thi
tuyển: Lệ phí xét tuyển theo
các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Học phí dự kiến với
sinh viên chính quy:
Học phí dự kiến 2018-2019:
- Khối ngành KHXH,
kinh tế: 206.000 đ/tín chỉ
- Khối ngành kỹ thuật,
công nghệ: 242.000 đ/tín chỉ.





Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét